toàn thị

Học thuật
Thân thiện
toàn thị

Toàn thị những bông hoa hướng dương rực rỡ trong vườn.

Định nghĩa
  1. Cụm từ:
    • Đều , tất cả đều : "Toàn thị" một cụm từ Hán Việt dùng để chỉ toàn bộ, tất cả đối tượng được nhắc đến đều mang một tính chất, thân phận hoặc thuộc về một loại nào đó. nhấn mạnh tính bao quát, toàn thể.
dụ sử dụng
  • Cụm từ:
    • Những người tham dự hội nghị toàn thị các chuyên gia đầu ngành. (Tất cả những người tham dự hội nghị đều các chuyên gia hàng đầu.)
    • Các món ăn trên bàn toàn thị đặc sản của vùng này. (Tất cả các món ăn trên bàn đều đặc sản của vùng này.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Toàn thị" thường được dùng trong văn viết trang trọng, văn bản học thuật hoặc phong cách diễn đạt mang tính khái quát cao. Trong văn nói thông thường, người ta thường dùng "toàn ", "đều " hoặc "tất cả đều ".
    • Văn phong của ông ấy toàn thị những câu chữ trau chuốt. (Phong cách viết của ông ấy toàn những câu chữ được trau chuốt kỹ lưỡng.)
Biến thể từ gần giống
  • Toàn (cụm từ): Có nghĩa tương đương, thông dụng hơn trong khẩu ngữ.

    • Lớp tôi toàn học sinh giỏi. (Lớp tôi tất cả đều học sinh giỏi.)
  • Đều (cụm từ): Nhấn mạnh tính chất chung của từng cá thể trong một tập hợp.

    • Họ đều bạn thân thiết của tôi. (Họ tất cả đều bạn thân thiết của tôi.)
Từ đồng nghĩa
  • Tất cả đều : Cụm từ đồng nghĩa, diễn đạt ý nghĩa bao quát toàn bộ.
  • Đều : Nhấn mạnh tính chất chung của các đối tượng.
Lưu ý về sử dụng
  • "Toàn thị" một từ Hán Việt, vậy mang sắc thái trang trọng, cổ điển hơn so với các từ thuần Việt như "toàn " hay "đều ". thích hợp cho văn bản chính luận, học thuật hoặc khi muốn tạo điểm nhấn về tính chất "trăm phần trăm", không ngoại lệ.
  • Cấu trúc thường gặp: "Danh từ (chỉ tập thể) + toàn thị + danh từ/tính từ (chỉ tính chất)".
toàn thị

Toàn thị những bông hoa hướng dương rực rỡ trong vườn.

  1. Đều : Toàn thị người tích cực.

Từ gần giống

Từ chứa "toàn thị"