toàn thị
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Cụm từ:
- Đều là, tất cả đều là: "Toàn thị" là một cụm từ Hán Việt dùng để chỉ toàn bộ, tất cả đối tượng được nhắc đến đều mang một tính chất, thân phận hoặc thuộc về một loại nào đó. Nó nhấn mạnh tính bao quát, toàn thể.
Ví dụ sử dụng
- Cụm từ:
- Những người tham dự hội nghị toàn thị là các chuyên gia đầu ngành. (Tất cả những người tham dự hội nghị đều là các chuyên gia hàng đầu.)
- Các món ăn trên bàn toàn thị là đặc sản của vùng này. (Tất cả các món ăn trên bàn đều là đặc sản của vùng này.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Toàn thị" thường được dùng trong văn viết trang trọng, văn bản học thuật hoặc phong cách diễn đạt mang tính khái quát cao. Trong văn nói thông thường, người ta thường dùng "toàn là", "đều là" hoặc "tất cả đều là".
- Văn phong của ông ấy toàn thị những câu chữ trau chuốt. (Phong cách viết của ông ấy toàn là những câu chữ được trau chuốt kỹ lưỡng.)
Biến thể và từ gần giống
Toàn là (cụm từ): Có nghĩa tương đương, thông dụng hơn trong khẩu ngữ.
- Lớp tôi toàn là học sinh giỏi. (Lớp tôi tất cả đều là học sinh giỏi.)
Đều là (cụm từ): Nhấn mạnh tính chất chung của từng cá thể trong một tập hợp.
- Họ đều là bạn bè thân thiết của tôi. (Họ tất cả đều là bạn bè thân thiết của tôi.)
Từ đồng nghĩa
- Tất cả đều là: Cụm từ đồng nghĩa, diễn đạt ý nghĩa bao quát toàn bộ.
- Đều là: Nhấn mạnh tính chất chung của các đối tượng.
Lưu ý về sử dụng
- "Toàn thị" là một từ Hán Việt, vì vậy nó mang sắc thái trang trọng, cổ điển hơn so với các từ thuần Việt như "toàn là" hay "đều là". Nó thích hợp cho văn bản chính luận, học thuật hoặc khi muốn tạo điểm nhấn về tính chất "trăm phần trăm", không có ngoại lệ.
- Cấu trúc thường gặp: "Danh từ (chỉ tập thể) + toàn thị + danh từ/tính từ (chỉ tính chất)".
- Đều là: Toàn thị người tích cực.